Giải pháp BVI 01
Cập nhật lúc: 13/04/2023
1. Mã số vùng trồng là gì?
Mã số vùng trồng (Mã số đơn vị sản xuất) (PUC – Production Unit Code) là mã số định danh cho một vùng trồng nhằm theo dõi và kiểm soát tình hình sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm đảm sự an toàn của nông sản trong từng giai đoạn từ trước và sau thu hoạch, truy nguyên nguồn gốc sản phẩm nông sản.
Vùng trồng ở đây có nghĩa là một vùng sản xuất chủ yếu một loại cây trồng, hoặc tùy theo yêu cầu của nước nhập khẩu sẽ bao gồm một hoặc nhiều điểm sản xuất.
Mã số vùng trồng được cấp cho vùng trồng nông sản có sự kết hợp các ký tự và mã số như sau: Mã quốc gia; mã tỉnh, thành phố; mã quận, huyện; mã xã, phường và số thứ tự theo danh sách mã do Cục Bảo vệ thực vật phê duyệt và cấp. Mã số vùng trồng là điều kiện bắt buộc cho các mặt hàng nông sản xuất khẩu.
2. Căn cứ pháp lý :
Tại Điều 64 Trong văn bản Luật trồng trọt 31/2018/QH14
“Quản lý và cấp mã số vùng trồng” 4 nôi dụng được nêu rõ như sau:
- Mã số vùng trồng là mã số định danh cho một vùng trồng trọt nhằm theo dõi và kiểm soát tình hình sản xuất; kiểm soát chất lượng sản phẩm; truy xuất nguồn gốc sản phẩm cây trồng.
- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu tiên hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đăng ký cấp mã số vùng trồng.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng lộ trình và hướng dẫn cấp mã số vùng trồng trên phạm vi toàn quốc.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai cấp mã số vùng trồng trên địa bàn theo lộ trình và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mục đích, mục tiêu, nội dung và đối tượng cấp mã vùng trồng :
3.1. Mục đích của mã vùng trồng:
Mục đích của của việc xây dựng mã số vùng trồng đó là tạo ra những sản phẩm nông sản đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của các nước nhập khẩu, qua đó giúp nông sản Việt Nam được xuất khẩu chính ngạch với giá trị cao và số lượng lớn đảm bảo ổn định.
3.2. Mục tiêu của mã vùng trồng:
- Đảm bảo truy xuất nguồn gốc của sản phẩm khi xuất khẩu qua nước ngoài. Đảm bảo nông sản đưa vào quá trình lưu thông trên thị trường phải đúng nguồn gốc tại vùng trồng đó. Tránh tình trạng trà trộn sản phẩm nơi khác vào vùng trồng đã được cấp mã số.
- Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản cũng có thể kiểm soát tốt hơn vùng nguyên liệu thông qua mã số vùng trồng và nhật ký canh tác của người nông dân.
- Đáp ứng được yêu cầu của các thị trường nhập khẩu nông sản trên thế giới như: Trung quốc, USDA , EU,..... Đối với các vùng trồng đã được cấp mã số, nước nhập khẩu có thể sang Việt Nam để kiểm tra đột xuất bất kỳ lúc nào về tình hình sản xuất, việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm… tại các vùng trồng.
- Để được cấp mã số vùng trồng, người nông dân phải thực hiện sản xuất theo quy trình chuẩn để đáp ứng yêu cầu về chất lượng của các nước nhập khẩu, từ đó giúp người nông dân có ý thức hơn trong việc sản xuất nông sản an toàn hơn qua việc kiểm soát lượng phân thuốc sử dụng, ghi nhật ký, chất lượng hơn và giá thành cao hơn.
- Hàng nông sản xuất khẩu phải có mã số vùng trồng được in trên bao bì.
3.3. Nội dung của mã số vùng trồng.
- Trên thực tế, mã số vùng trồng được thiết lập để giám sát vùng trồng nông sản nhằm mục đích phục vụ xuất khẩu theo quy định của nước nhập khẩu. Cấp, quản lý và giám sát vùng trồng đã được cấp mã số là để đảm bảo truy xuất được đến từng vườn trồng về các loại sinh vật gây hại đã phát hiện trên vườn trồng; các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã được sử dụng trên vườn trồng, đặc biệt là ghi nhận về các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón đã sử dụng.
- Theo đó, để được cấp mã số vùng trồng, nông dân phải sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn; ghi sổ tay canh tác hoặc nhật ký đồng ruộng trong quá trình canh tác,… Mỗi mã số vùng trồng được cấp không phải là không có thời hạn mà theo định kỳ, cơ quan có thẩm quyền sẽ phải tiến hành giám sát để đảm bảo vùng trồng đó vẫn đang được quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu đặt ra. Trường hợp không đạt yêu cầu theo quy định của nước nhập khẩu, mã số đó sẽ bị thu hồi.
3.4. Đối tượng cơ bản của mã vùng trồng
- Tổ chức, cá nhân tự tổ chức sản xuất
- Tổ chức, cá nhận liên kết sản xuất với tổ chức, cá nhân khác.
4. Giới thiệu thủ cục cấp mã số vùng trồng giải pháp BVI 01:
Xin được giới thiệu về Các Bước cơ bản để xin thủ tục Cấp Mã số vùng trồng:
Bước 1: Gửi yêu cầu cấp mã số vùng trồng lên Cục Bảo vệ thực vật
Bước 2: Đánh giá vùng trồng
Cục Bảo vệ thực vật xem xét, rà soát các tài liệu do cơ sở nộp lên. Nếu các tài liệu cần thiết đã được đáp ứng, Cục Bảo vệ thực vật sẽ tiến hành kiểm tra, khảo sát vùng trồng nông sản xin cấp mã số.
Trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của nước nhập khẩu, cán bộ của Cơ quan BVTV nước nhập khẩu có thể đi theo để cùng đánh giá.
Cán bộ kỹ thuật xuống kiểm tra thực địa, với một số yêu cầu cơ bản như: Vùng trồng phải theo hướng VietGAP (tuy nhiên không bắt buộc phải có giấy chứng nhận VietGAP), nhất là đảm bảo vệ sinh đồng ruộng; sử dụng thuốc BVTV, quản lí dịch bệnh,…
Chi tiết yêu cầu khi thiết lập vùng trồng:
1. Yêu cầu chung:
Bạn phải đồng nhất một quy trình quản lý sinh vật gây hại tại vùng trồng.
Đảm bảo có quy trình kiểm soát được sinh vật gây hại ở mức độ thấp. Và được phép sử dụng thuốc BVTV theo quy định của nước nhập khẩu.
Vùng trồng phải được kiểm tra và cấp mã số lần đầu trước thời điểm thu hoạch theo yêu cầu của nước nhập khẩu. Trước mỗi vụ thu hoạch, bạn phải thực hiện đăng ký cấp mã số vùng trồng lại, mã số sẽ bị thu hồi nếu bạn không thực hiện đăng ký lại.
2. Diện tích vùng trồng:
Vùng trồng cây ăn quả: tối thiểu 10 ha
Rau gia vị: tùy theo diện tích của nông trại và theo yêu cầu của nước xuất khẩu
Các loại cây trồng khác: theo yêu cầu của nước xuất khẩu.
3. Sinh vật gây hại và biện pháp quản lý:
Quy trình quản lý sinh vật gây hại cũng phải thực hiện theo yêu cầu của nước xuất khẩu.
Vùng trồng của bạn phải có biện pháp quản lý cụ thể cho từng nhóm sinh vật gây hại theo hàng hóa và phải thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành BV&KD thực vật.
4. Sử dụng thuốc BVTV:
Vùng trồng chỉ được sử dụng các loại thuốc BVTV có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam và đảm bảo không sử dụng các hoạt chất cấm theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
5. Yêu cầu về ghi chép thông tin:
Phải ghi chép nhật ký sản xuất chi tiết từng giai đoạn. Các thông tin bắt buộc gồm có:
Giai đoạn phát triển của cây trồng
Sinh vật gây hại phát hiện trong quá trình điều tra
Nhật ký bón phân: ngày bón, loại phân bón, phương pháp bón,…
Nhật ký sử dụng thuốc BVTV: ngày sử dụng, tên thuốc, liều lượng sử dụng, lý do sử dụng,…
Nhật ký thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm: sản phẩm dự kiến, bảo quản, tiêu thụ,…
6. Điều kiện canh tác:
Canh tác, quy trình, tiêu chuẩn cần tuân theo VietGAP, GlobalGAP,… (Có thể không có chứng nhận nhưng vẫn phải tuân theo các quy trình tương đương).
Nhật ký canh tác có thể lập chung cho cả vùng trồng. Và các yêu cầu khác của nước nhập khẩu.
Bước 3: Cấp mã số vùng trồng
Sau khi kiểm tra và khảo sát, nếu vùng trồng đáp ứng đầy đủ tất cả các tiêu chí kỹ thuật, Cục BVTV sẽ tiến hành cấp mã số vùng trồng.
Trong trường hợp vùng trồng chưa đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn, Cục BVTV sẽ chỉ đạo các biện pháp khắc phục. Tổ chức/cá nhân xin cấp có thể tiếp tục đăng ký sau khi đã hoàn thiện các yêu cầu còn thiếu.
Bước 4: Bàn giao kết quả và mã số vùng trồng
Cục BVTV sẽ thông báo kết quả và mã số vùng trồng cho cơ sở đăng ký và gửi mã số đó sang Cơ quan BVTV Quốc gia của nước nhập khẩu.
Riêng đối với thị trường Mỹ, Cơ quan BVTV của nước này sẽ cấp lại mã số IRADS (Irradiation Reporting and Accountability Database) dựa trên mã số P.U.C của Cục BVTV. Trường hợp xuất trái cây vào Mỹ, thùng hàng phải có đầy đủ thông tin của 2 loại mã số trên.